SỐ LƯỢT TRUY CẬP

0
8
6
1
5
1
2

           UBND TỈNH BẠC LIÊU             CỘNG HÒA XÂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 VÀ XÃ HỘI

         Số: 616/QĐ-SLĐTBXH             Bạc Liêu, ngày 07 thánh 11 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế làm việc

của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bạc Liêu

 

GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG - THƯONG BINH VÀ XÃ HỘI BẠC LIÊU

Căn cứ Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xà hội và Bộ Nội vụ, hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 20/2016/QĐ-ƯBND ngày 15 tháng 9 năm 2016 của ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Lao động-Thưcmg binh và Xã hội tỉnh Bạc Liêu;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Sở,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm Quyết định này là Quy chế làm việc của Sở Lao động - Thương bình và Xã hội tỉnh Bạc Liêu, gồm 6 Chương và 16 Điều.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 765/QĐ-SLĐTBXH ngày 13/7/2011 của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bạc Liêu.

Điều 3. Giám đốc, các Phó Giám đốc Sở, Trưởng các Phòng, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, công chức, viên chức và người lao động có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:                                                                           GIÁM ĐỐC

-     Như Điều 3;

-   Bộ LĐTBXH (để b/c);                                                        ( ĐÃ KÝ )

-   ƯBND tỉnh (để b/c);

-   GĐ và các PGĐ Sở;                                                     Trần Hồng Chiến

-   Phòng, đơn vị thuộc và trực thuộc Sờ;

-   Phòng LĐTBXH các huyện, thị xã, thành phổ;

-   Cổng TTĐT Sờ LĐTB&XH;

-   Lưu VT.


UBND TỈNH BẠC LIÊU             CỘNG HÒA XÂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH             Độc lập - Tự do - Hạnh phú

VÀ XÃ HỘI

QUY CHẾ LÀM VIỆC

Của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bạc Liêu

(Ban hành kèm theo Quyêt định số: 616 /QĐ-SLĐTBXH Ngày  7 /11I2016 của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội)

Chưong I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

1.    Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ, trách nhiệm, lề lối làm việc và mối quan hệ công tác của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (gọi tắt là Sở).

2.    Quy định trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Giám đốc, Phó Giám đốc Sở; Trưởng, Phó trường Phòng, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở; công chức, viên chức, người lao động (gọi chung là công chức, viên chức).

3.    Quy chế này quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các Phòng, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở (gọi chung là Phòng, đon vị); mối quan hệ giữa Giám đốc Sở với Đảng ủy và các tồ chức đoàn thể trong cơ quan.

Điều 2. Nguyền tắc làm việc của Sở

1.    Sở Lao động - Thương binh và Xã hội làm việc theo chế độ thủ trưởng, trên cơ sở nguyên tăc tập trung dân chủ, đi đôi với phát huy vai trò, trách nhiệm cá nhân của từng thành viên trong Ban Giám đốc Sở.

2.    sCf thực hiện và giải quyết công việc theo quy định của pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn của Bộ Lao động - Thưo*ng binh và Xã hội, sự chỉ đạo của Tỉnh ủy, sự điều hành của ủy ban nhân dân tỉnh và sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh.

3.    Khi giải quyết công việc phài dựa trên cơ sở trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn của từng thành viên trong Ban Giám đốc Sở, các Phòng, đơn vị. Tùy theo yêu cầu, nhiệm vụ và số bỉên chế được cấp có thẩm quyền giao mà xem xét bố trí, phân công nhiệm vụ họp lý cho công chức, viên chức.

Cône chức, viên chức được phân công một công việc theo nhiệm vụ chuyên môn được giao và có thể kiêm nhiệm thêm công việc khác theo yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đom vị.

4.    Giải quyết công việc phải tuân thủ trình tự, thủ tục và thời gian quy định của pháp luật và chương trình, kế hoạch, quy chế làm việc của cơ quan, đon vị.Đề cao tinh thần trách nhiệm, sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin, chế độ báo cáo trong mọi hoạt động của Sở theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được ban hành theo Quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật quy định.

5.    Thực hiện nghiêm Quy chế dân chủ trong hoạt động cơ quan và các quy định, nội quy của cơ quan ban hành nhằm phát huy dân chủ, trí tuệ của tập thê và nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong mọi hoạt động.

 

Chưong II

TRÁCH NHIỆM, PHAM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA GIÁM ĐỐC, PHÓ GIÁM ĐỐC SỞ; TRƯỞNG CÁC PHÒNG, ĐƠN VỊ

Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Giám đốc, Phó Giám đốc Sở

1.    Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ trường Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

2.    Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, phụ trách một số mặt công tác do Giám đốc Sờ phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Thường xuyên theo dõi, kiêm tra, đôn đốc việc triển khai, thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn của Phòng, đơn vị được phân công phụ trách; xem xét, cho ý kiến vào văn bản mà các Phòng, đơn vị được phân công phụ trách thông qua trước khi ký hoặc trình Giám đốc Sở ký theo thẩm quyền.

Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được phân công làm nhiệm vụ thường trực hoặc được ủy quyền thay mặt Giám đốc Sở điều hành các mặt hoạt động của Sở. Các Phó Giám đốc Sở, Trưởng các Phòng, đon vị phải chấp hành sự điều hành, phân công của Phó Giám đốc Sở được giao nhiệm vụ thường trực hoặc được ủy quyền. Trường hợp, Phó Giám đốc Sờ được phân công nhiệm vụ thường trực hoặc được ủy quyền cũng đi công tác thì Giám đốc Sở phân công một Phó Giám đốc Sờ khác thay thế.

3.    Những công việc sau đây Giám đốc, Phó Giám đốc Sở thảo luận tập thể trước khi Giám đốc Sở quyết định:

a)    Quy hoạch tổng thể, kế hoạch dài hạn, 05 năm; chương trình công tác 6 tháng, năm lĩnh vực lao động, người có công và xã hội, cải cách hành chính, thi đua - khen thưỏTig;

b)   Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình hành động đề thực hiện các chỉ thị, nghị quyết, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của Tỉnh ủy, ủy ban nhân dân tỉnh và của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Bảo cáo 6 tháng, năm và báo cáo chuyên đề, đột xuất gửi Tỉnh ủy, ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; kiểm điểm vai trò lãnh đạo, quản lý, điều hành của Ban Giám đốc Sở;

d) Công tác tồ chức bộ máy, nhân sự, quy hoạch, đào tạo, tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, bãi nhiệm công chức, viên chức thuộc thâm quyền phân cấp quản lý của Sở;

đ) Những vấn đề khác theo quy định của Nhà nước thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng đơn vị mà Giám đốc Sở thấy cần thiết phải thảo luận tập thê, phát huy trí tuệ tập thể thì có thể đưa ra tập thể Ban Giám đốc Sở trao đổi;

e) Các nội dung theo Quy chế làm việc phải thông qua tập thể Ban Giám đốc Sở, nhưng vì lý do khách quan mà không tồ chức được cuộc họp Ban Giám đôc Sở thì gửi văn bản dự thảo xin ý kiên hoặc trao đôi trực tiêp qua điện thoại với các thành viên Ban Giám đốc Sờ góp ý kiến để Giám đốc Sờ quyết định. Trường họp, Giám đốc Sở đi công tác từ 01 ngày trở lên thì ủy quyền cho Phó Giám đốc Sở được phân công thường trực hoặc Phó Giám đốc Sở phụ trách lĩnh vực được phân công giải CỊuyết. Sau đó, báo cáo kết quả giải quyết cho Ban Giám đốc Sở tại cuộc họp gần nhất.

4.  Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc, Phó Giám đốc Sở

a) Giám đốc Sở

-     Căn cứ văn bản quy định của pháp luật và phân cấp của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo của Sở và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các quy định đó sau khi được ban hành;

-     Chịu trách nhiệm thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về các công việc được ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh phân cône hoặc ủy quyền, cũng như pháp luật quy định; thực hành tiết kiệm, phòng, chổng tham nhũng, lãng phí; chịu trách nhiệm để xảy ra tình trạng mất đoàn kết nội bộ, gây thiệt hại đến uy tín cơ quan thuộc quyền quản lý;

-     Có trách nhiệm báo cáo với ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xà hội về tồ chức, hoạt động của Sở; xin ý kiến những vấn đề vượt thẩm quyền và báo cáo công việc trước Hội đồng nhân dân tĩnh khi có yêu cầu; phối hợp với Thủ trường các cơ quan chuyên môn khác và tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp đê giải quyết các vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở;

-     Khi cần thiết Giám đốc Sở trực tiếp giải quyết công việc của Phó Giám đốc Sở phụ trách, nhưng trước khi giải quyết cần trao đổi, thông báo đê Phó Giám đốc Sở phụ trách biết;

-     Trực tiếp chi đạo, phụ trách công tác bảo vệ chính trị nội bộ; tồ chức cán bộ; kế hoạch - tài chính; thanh tra; pháp chế; Quỹ vì người nghèo - an sinh xã hội; kiêm Giám đốc Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh; Chủ tịch Hội đồng sơ tuyển công chức, viên chức; Chủ tịch Hội đồng nâng bậc lươns theo thời hạn và trước thời hạn; Chủ tịch Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở; Chủ tịch Hội đồng thi đua, khen thưởng, kỷ luật của Sở;

-     Phụ trách Văn phòng Sở, Phòng Kế hoạch - Tài chính, Thanh tra Sở;

-     Theo dõi công tác lao động, người có công và xã hội tại các huyện: Phước Long, Hồng Dân;

-     Thực hiện các nhiệm vụ, công tác khác theo sự phân công của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.

b)Phó Giám đốc Sờ

-     Một Phó Giám đốc Sở giúp Giám đốc Sở phụ trách công tác cải cách hành chính; chính sách xã hội, giảm nghèo, xây dựng nhà tình thương; bảo trợ xã hội; công tác Người cao tuổi; bào vệ, chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; công tác phòng, chống tệ nạn xã hội; theo dõi hoạt động của Hội Người cao tuổi, Hội Người mù tỉnh và các hội, các tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực phụ trách thuộc phạm vi, trách nhiệm của Sở; tham gia giúp việc Ban chi đạo giảm nghèo tỉnh; Ban chỉ đạo 178 tỉnh. Phụ trách Phòng Bảo ượ xã hội, Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em, Chi cục Phòng, chống tệ nạn xâ hội, Trung tâm Bảo trợ xã hội, Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội. Theo dõi công tác lao dộng, người có công và xã hội tại thành phố Bạc Liêu. Thực hiện các nhiệm vụ, công tác khác theo phân công của Giám đốc Sở.

-     Một Phó Giám đốc Sở giúp Giám đốc Sở phụ trách lĩnh vực lao động - tiền lưong; bảo hiểm xã hội; quan hệ lao động; an toàn lao động; việc làm; dạy nghề; theo dõi các hội, các tổ chức phi chỉnh phủ trong lĩnh vực phụ trách thuộc phạm vi, trách nhiệm của Sở. Phụ trách Phòng Quản lý dạy nghề, Phòng Lao động - Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Trung tâm Dịch vụ việc làm. Theo dõi công tác lao động, n^ười có côn? và xã hội tại thị xâ Giá Rai và huyện Đông Hải. Thực hiện các nhiệm vụ, công tác khác theo phân công của Giám đốc Sở.

-     Một Phó Giám đốc Sở giúp Giám đốc Sở phụ trách lĩnh vực người có công; xây dựng nhà tình nghĩa; quản lý, tổ chức viếng Nghĩa trang liệt sĩ tỉnh, Đài tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ, Tượng đài sự kiện Mậu Thân; theo dõi hoạt động của Hội nạn nhân chất độc da cam - dioxin, Hội cựu tù binh - tù chính trị tĩnh và các hội, các tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực phụ trách thuộc phạm vi, trách nhiệm của Sở. Phụ trách Phòng Người có công, Ban Quản trang. Theo dõi côns: tác lao động, người có công và xã hội tại các huyện Hòa Bình, Vĩnh Lợi. Thực hiện các nhiệm vụ, công tác khác theo phân công của Giám đốc Sờ.

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc cửa Trưởng Phòng, đcrn vị; trách nhiệm của cấp phó và của công chức, viên chức

1. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Trưởng Phòng, đơn vị:

a) Trưởng Phòng, đơn vị trực tiếp chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; lãnh đạo công chức, viên chức của Phòng, đon vị trong thực hiện các quyết định và sự chỉ đạo của Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở phụ trách. Nen quyết định, chỉ đạo của Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở khác nhau thì thực hiện theo quyết định, chỉ đạo của Giám đốc Sở và thông tin, báo cáo với Phó Giám đốc Sờ phụ trách biết;

b)   Chủ trì soạn thảo các chương trình, kế hoạch, đề án, báo cáo và các văn bản khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao đế Giám đốc Sở ký ban hành theo quy định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định. Trước khi trình ký ban hành phải thông qua Phó Giám đốc Sở phụ trách xem, góp ý; nếu Phó Giám đốc Sở phụ trách đi vắng thì thông qua thẳng Giám đốc Sờ;

c)    Khi có vấn đề phát sinh đột xuất ngoài phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao thì phải báo cáo kịp thời cho Phó Giám đốc Sở phụ trách giải quyết theo thẩm cỊuyền, nếu vượt thẩm quyền thì Phó Giám đốc Sở xin ý kiến Giám đốc Sở quyết định;

d)   Tham mưu Giám đốc Sở thực hiện các mối quan hệ với các Phòng, ban, đon vị có liên quan thuộc các Sờ, ban, ngành tỉnh và Phòng Lao động - Thưong binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố;

đ) Trưởng Phòng, đơn vị có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cụ thể cho cấp phó và công chức, viên chức thuộc quyền quản lý; thường xuyên kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. Khi giải quyết công việc vượt thẩm quyền phải xin ý kiến Phó Giám đốc Sở phụ trách trước khi cho ý kiến xử lý, nếu vượt quá thẩm quyền của Phó Giám đốc Sờ thi Phó Giám đốc Sở xin ý kiến Giám đốc Sở;

e)    Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo Quy chế này và sự phân công của Giám đốc, Phó Giám đốc Sờ phụ trách;

g) Thực hiện các nhiệm vụ, công việc khác theo sự phân công của Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở phụ trách.

2.    Trách nhiệm của Phó trưởng Phòng, đon vị

a)    Giúp Trưởng Phòng, đơn vị quản lý công việc theo thẩm quyền; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và chịu trách nhiệm trước Trưởng Phòng, đơn vị về phạm vi công việc được phân công. Thay mặt Trưởng Phòng, đon vị tổ chức, điều hành mọi hoạt động của Phòng, đơn vị khi Trưởng Phòng, đơn vị đi vắng;

b)   Trong phạm vi công việc được phân công, quyết định của cấp phó có hiệu lực như cấp trưởng;

c)    Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn được giao.

3.    Trách nhiệm của công chức, viên chức

a)    Mọi công chức, viên chức phải nắm vững kiến thức và kỹ năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và am hiểu các nhiệm vụ, công việc có liên quan, châp hành nghiêm sự phân công, chỉ đạo của Trưởng Phòng, đom vị mà công chức, viên chức là thành viên của Phòng, đon vị đó và Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sờ phụ trách;

b)   Công chức, viên chức có trách nhiệm giải quyết công việc đúng theo nhiệm vụ được giao, bảo đảm chất lượng, hiệu quả và thời gian theo quy định của pháp luật hoặc lãnh đạo Sở, Phòng, đon vị giao. Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Trưởng Phòng, đơn vị;

c) Thực hiện nghiêm các quy định cùa pháp luật, Quy chế làm việc của Sở, Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan và Nội quy cơ quan.

Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ của các Phòng, đon vị thuộc sỏ'

1.  Văn phòng Sở

a) Chức năng:

Văn phòng Sở có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện công tác tổ chức, cán bộ; hành chính, quản trị; pháp chế và các công tác khác theo phân công của Giám đốc Sở.

b) Tham mưu Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn:

-     Sắp xếp, kiện toàn tổ chức, bộ máy theo quy định và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở; tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí, sử đụng, quản lý công chức, viên chức theo thẩm quyền được giao; quy hoạch, đào tạo, bôi dường, đánh giá chất lượng công chức, viên chức; khen thưởng, kỷ luật côn? chức, viên chức và thực hiện các chính sách đôi với công chức, viên chức theo quy định; báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện côn£ tác tô chức, cán bộ; báo cáo tình hình hoạt động trong tuần của Sở; thông báo ý kiến kết luận của Giám đốc Sở tại các cuộc họp, hội nghị theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

-     Trao đổi thông tin theo thẩm quyền với các cấp, các ngành từ trung ương đến địa phương có liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sờ; phục vụ các hoạt động chỉ đạo, điều hành của Ban Giám đốc Sở và các hội nghị, cuộc họp của Sờ hoặc ủy ban nhân dân tĩnh giao cho Sở tổ chức theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công;

-     Thực hiện công tác hành chính - quản trị; tiếp nhận, xử lý công văn đến; in ấn, phát hành, lưu trữ văn bản, tài liệu theo quy định của Nhà nước; phối hợp với các Phòng, đon vị trong soạn thảo, góp ý các văn bản có liên quan đến thực hiộn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở;

-     Quản lý, sử đụng có hiệu quả mọi phương tiện, tài sản của cơ quan theo quy định của pháp luật; phối họp thực hiện công tác thống kê, kiểm kê các loại tài sản theo định kỳ; theo dồi việc thực hiện Quy chế dân chủ ừong hoạt động của cơ quan; công tác bảo mật, bảo vệ, phòng chống cháy nồ của cơ quan theo quy định của pháp luật;

-     Thực hiện công tác pháp chế, cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật; thực hiện công tác quản trị mạng, hoạt động của Cổng thông tin điện tử và Thường trực Ban Chỉ đạo ISO cơ quan.

2.  Phòng Kế hoạch - Tài chính

a) Chức năng:

Phòng Kế hoạch - Tài chính có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở chỉ đạo, thực hiện công tác Ke hoạch - Tài chính; công tác xây dựng cơ bản và các công tác khác theo phân công của Giám đốc Sở.

b) Tham mưu Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn:

-     Xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm, hàng năm của ngành theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, ủy ban nhân dân tỉnh; kế hoạch cùa ngành hàng tháng, quý, 6 tháng, năm. Hướng dẫn các Phòng, đơn vị thuộc Sở và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch ngành;

-     Tổng họp, báo cáo tình hĩnh thực hiện kế hoạch ngành hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 thảng, năm, 05 năm; theo dõi, tông hợp, báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu nhà nước do ủy ban nhân dân tỉnh giao và của ngành; tham mưu nội dung sơ kết, tồng kết tình hình thực hiện kế hoạch ngành;

-     Quản ỉý, phân bổ, sử dụng và hướng dẫn sử dụng ngân sách nhà nước thuộc kinh phí địa phương và kinh phí trung ương ủy quyền hàng năm cho địa phương trên các lĩnh vực quản lý của ngành theo đúng quy định. Thực hiện các quy định của nhà nước về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố, các Phòng, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở về tình hình tlụrc hiện kế hoạch kinh phí; việc chấp hành các quy định về thanh, quyết toán và các chế độ, chính sách tài chính của Iihà nước theo quy định;

-     Xây dựng kế hoạch, dự án và theo dõi việc thực hiện các dự án, công trình xây đựng cơ bản của ngành được ủy ban nhân dân tỉnh giao làm chủ đầu tư;

-     Phối hợp với Văn phòng Sở quản lý, sử dựng tài sản của cơ quan.

3.  Phòng Lao động - Tiền lương - Bảo hiểm xã hội

a) Chức năng:

Phòng Lao động - Tiền lương - Bảo hiểm xã hội có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lý nhà nước về lao động, tiền lương, tiền công; việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động, vệ sinh lao động.

b) Tham mưu Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn:

-Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, giải pháp về việc làm, chính sách phát triển thị trường lao động của tỉnh theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;

-     Hướng dẫn và thực hiện các quy định cùa pháp luật về: Chỉ tiêu và các giải pháp tạo việc làm tăng thêm; chính sách tạo việc làm trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, các loại hình kinh tế tập thể, tư nhân; chính sách việc làm đổi với đối tượng đặc thù và một số đổi tượng khác theo quy định của pháp luật;

-     Quản lý các tổ chức dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật; cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi hoặc nhận lại giấy phép hoại động dịch vụ việc làm của

doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm theo sự ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh; cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Bạc Liêu theo quy định của pháp luật lao động;

-    Hướng dẫn thực hiện công tác tuyển chọn người lao động đi làm việc ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; hướng dẫn đãng ký hợp đồng của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân và của doanh nghiệp đưa người lao động đi thực tập nâng cao tay nghề ở nước ngoài có thời hạn dưới 90 ngày và kiểm tra, giám sát việc thực hiện đăng ký họp đồng;

-    Thống kê số lượng các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và số lượng người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo họp đồng; thồng báo cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài trở về nước nhu cầu tuyến dụng lao động ở trong nước; hướng dẫn việc giới thiệu người lao động đăng kỷ tìm việc làm;

-    Chủ trì, phối họp với các cơ quan liên quan giải quyết theo thẩm quyền các yêu cầu, kiến nghị của tô chức và cá nhân trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

-    Hướng dẫn việc thực hiện họp đồng lao động, đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất, giải quyết tranh chấp lao độne và đình công; chế độ đối với người lao động trong sắp xếp, tồ chức lại và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phá sản, doanh nghiệp giải thế, doanh nghiệp cổ phần hoá, giao, bán doanh nghiệp; hướng dẫn việc thực hiện chế độ tiền lương theo quy định của pháp luật; hướng dẫn chế độ, chính sách ưu đãi đối với lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên, lao động là người giúp việc gia đinh và một số lao động khác; hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về cho thuê lại lao động tại địa phương; thống kê số lượng các doanh nghiệp cho thuê lại lao động, thực hiện việc cho thuê lại lao động, bên thuê lại lao động và số lượng người lao động thuê lại;

-    Tham mưu ủy ban nhân dân tĩnh kiến nghị các Bộ, ngành có liên quan giải quyết những vấn đề về bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền; tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định số lượng lao động tạm thời nghỉ việc đối với trường hợp doanh nghiệp xin tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; thực hiện chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội theo phân cấp hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật;

-    Hướng dẫn, tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động; Tuần lễ quốc eia về an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng, chống cháy nổ; hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động trong phạm vi địa phương; hướng dẫn và triển khai công tác quản lý, kiểm tra chất lượng sản phâm, hàng hóa đặc thù vê an toàn lao động; tiêp nhận hô sơ và giải quyết thủ tục công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa đặc thù về an toàn lao động tại địa phương; hướng dẫn về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; tiếp nhận tài liệu và xác nhận việc khai báo, sừ dụng các loại máy, thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; tiếp nhận tài liệu thông báo việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đên 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động trên địa bàn quản lý.

4. Phòng Quản lý dạy nghề

a) Chức năng:

Phòng Quản lý dạy nghề có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lý nhà nước về dạy nghề (Giáo dục nghề nghiệp).

b)Tham mưu Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn:

-     Tồ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển dạy nghề ở địa phương sau khi được phê duyệt;

-     Hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dạy nghề; tiêu chuẩn giáo viên và cán bộ quàn lý dạy nghề; quy chế tuyển sinh, quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và việc cấp văn bằng, chứng chỉ nghề; chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề và học sinh, sinh viên học nghề theo quy định của pháp luật; quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia sau khi được phân cấp; cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng kỷ hoạt động dạy nghề theo thâm quyên;

-     Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, sừ dụng cán bộ Cịuản lý và giáo viên dạy nghề; tổ chức hội giảng giảng viên, giáo viên dạy nghề, hội thi thiết bị dạy nghề tự làm cấp tỉnh, các hội thi có liên quan đến công tác học sinh, sinh viên học nghề.

5. Phòng Người có công

a) Chức năng:

Phòng Người có công có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở quàn lý nhà nước về công tác người có công; tổ chức thực hiện các chủ trương, chinh sách, chế độ về thương binh, liệt sĩ, người có công.

b)Tham mưu Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ và quyển hạn:

-     Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật đổi với người có công với cách mạng;

-     Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch hệ ứiống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dương người có công với cách mạng, các công trình ghi công liệt sĩ; quản lý các công trình ghi công liệt sĩ theo phân cấp trên địa bàn;

-     Chủ trì, phối hợp tồ chức công tác tiếp nhận và an táng hài cốt liệt sĩ; thông tin, báo tin về mộ liệt sĩ; thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt liệt sĩ;

-     Đề xuất nhân sự tham gia Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh về giám định thương tật và tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật đối với người có công với cách mạng;

-     Quản lý đổi tượng, hồ sơ đối tượng và kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của họ;

-     Hướng dẫn và tồ chức các phong trào “Đen ơn đáp nghĩa”; quản lý và sử dụng Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” cấp tỉnh.

6.  Phòng Bảo trợ xã hội

a) Chức năng:

Phòng Bảo trợ xã hội có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lý nhà nước về công tác bảo trợ xã hội; tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách về an sinh xã hội, giảm nghèo và trợ giúp xã hội.

b) Tham mưu Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn:

-     Hướng dẫn và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo, Nghị quyết đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững và các chính sách giảm nghèo, Chương trình hành động quốc gia về người cao tuồi Việt Nam và các đề án, chương trình về bào trợ xã hội khác có liên quan;

-     Tổng hợp, thổng kê số lượng người cao tuổi, người khuyết tật, người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần, đối tượng ừợ giúp xã hội thường xuyên, đột xuất, hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng bảo trợ xã hội khác;

-     Tổ chức xây dựng mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội, tổ chức cung cấp các dịch vụ công tác xã hội, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc người cao tuổi và các loại hliili cơ sở khác có chăm sóc, nuôi dường đối tượng bảo trợ xã hội.

7.  Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em

a) Chức năng:

Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em có chức nãng tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc trẻ em, công tác bình đẳng giới.

b) Tham mưu Giám đổc Sở thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn:

-     Hướng dẫn và tồ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, mô hình, dự án về bảo vệ, chăm sóc trẻ em;

-     Tổ chức, theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các quyền trẻ em theo quy định của pháp luật và Công ước quốc tế; các chế độ, chính sách về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; xây dựng xã, phường, thị trân phù hợp với trẻ em;

-     Hướng dẫn lồng ghép vấn đề bình đẳng giới vào việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tham mưu tô chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới phù họp vói điều kiện kinh tê, xã hội của địa phương;

-     Tham mưu, thực hiện nhiệm vụ là cơ quan thường trực của Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ cấp tinh, bào đảm các điều kiện hoạt động của Ban và sử dụng bộ máy của mình đê tham mưu, thực hiện nhiệm vụ của Ban.

8.  Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội

a) Chức năng:

Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tệ nạn xã hội.

b)               Tham mưu Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn:

-    Thực hiện nhiệm vụ thường trực về phòng, chống tệ nạn xã hội; hưóng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức quản lý, triển khai thực hiện công tác phòng, chống mại dâm, cai nghiện bắt buộc, cai nệhiện tự nguyện, quản lý sau cai nghiện, hô trợ nạn nhân bị mua bán theo phân câp, ủy quyên;

-    Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức quản lý đối với các cơ sở cai nghiện bát buộc, cơ sở cai nghiện tự nguyện, cơ sở quản lý sau cai nghiện, cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo phân cấp, ủy quyền.

9. Thanh tra Sở

a)Chức năng:

Thanh tra Sở có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện thanh tra hành chỉnh, thanh tra chuyên ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng thuộc các lĩnh vực ngành quản lý theo quy định của pháp luật.

b)               Tham mưu Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn:

-    Tổ chức thanh tra hành chính theo thẩm quyền và quy định của pháp luật thanh tra;

-    Tổ chức thanh fra chuyên ngành thuộc các lĩnh vực do ngành quản lý: Lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội; an toàn lao độn£; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội (sau đây gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội) theo quy định của pháp luật;

-    Xử phạt vi phạm hành chính thuộc các lĩnh vực do ngành quản lý trên cơ sở quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị hủy bỏ quyết định trái pháp luật về lao động, người có công và xã hội của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có đủ căn cứ cho rằng hành vi, quyết định đó gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích họp pháp của công dân tron^ quá trình thanh tra;

-Tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên các lĩnh vực thuộc ngành quản lý theo quy định của pháp luật;

-    Thực hiện nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòne, chống tham nhũng thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao;

-    Tổng họp, báo cáo về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định;

-     Chủ trì, phối hợp tổ chức điều tra tai nạn lao động theo quy định của pháp luật; điều tra lại tai nạn lao động, sự cố nghiêm trọng đã được người sử dụng lao động điều tra nếu có khiếu nại, tố cáo hoặc khi xét thấy cần thiết; Thường trực Hội đồng trọng tài lao động tỉnh; Thường trực Tổ tuyên truyền, phổ biến pháp luật của Sở;

Điều 6: Chức năng, nhiệm vụ của các đon vị trực thuộc sỏ’

Các đon vị trực thuộc Sở: Trung tâm Dịch vụ việc làm, Trung tâm Bảo trợ xã hội, Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội, Ban Quản trang, Quỹ Bảo trợ trẻ em căn cứ Điểm 24, Điều 2 Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BLĐTBXH- BNV ngày 02/10/2015 của Liên Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ để dự thảo Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tồ chức bộ máy gửi Văn phòng Sở và các Phòng chuyên môn phối họp thẩm định, trình Giám đốc Sở ký ban hành, để tồ chức thực hiện và làm cơ sở xây dựng Quy chế làm việc của đơn vị.

Chương III

MỐI QUAN HỆ LÀM VIỆC

Điều 7. Các mối quan hệ làm việc

1.   Mối quan hệ với cấp trên

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan có thẩm quyền chuyên môn, chịu sự chỉ đạo, quản lý, điều hành về tô chức, bien chế và nhiệm vụ, công tác của ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiêm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

2.   Mối quan hệ với các Sở, ban, ngành tỉnh, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Là mối quan hệ phối hợp, cộng đồng trách nhiệm để thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý chuyên môn; đông thời, Sở Lao động - Thương bỉnh và Xã hội là cơ quan có trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác lao động, người có công và xã hội đối với các Sở, ban, ngành tĩnh, Ưy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

3.   Mối quan hệ với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố là mối quan hệ quản lý chuyên ngành lao động - thương binh và xã hội; có trách nhiệm hướng dẫn, Idem tra về chuyên môn, nghiệp vụ và tình hình hoạt động đối với các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

4.   Mối quan hệ giữa Giám đốc, Phó Giám đốc Sở với các Phòng, đon vị thuộc và trực thuộc Sở

Giám đốc, Phó Giám đốc Sở làm việc trực tiếp với Trưởng các Phòng, đon vị để chỉ đạo và giải quyết công việc hàng ngày;

Trưởng Phòng, đơn vị thường xuyên trao đồi đối với cấp phó của mình để bàn biện pháp thực hiện nhiệm vụ được giao.

5.   Mối quan hệ giữa các Phòng, đon vị thuộc và trực thuộc Sở

6.   Trưởng các Phòng, đon vị có trách nhiệm xây dựng mối quan hệ phối họp chặt chẽ trong thực thi nhiệm vụ, công tác được giao; của Giám đốc Sờ và Phó

Giám đốc Sở phụ trách giao, góp phần thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch hàng năm của ngành do ủy ban nhân dân tỉnh giao.

7.   Mối quan hệ với Đảng ủy

a)  Sở Lao động - Thương binh và Xã hội làm việc theo chế độ thủ trưởng, nhiệm vụ của Sở cũng là nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ. Do đó, Giám đốc Sở có trách nhiệm phối họp chặt chẽ với Đảng ủy để lãnh đạo công tác xây dựng Đảng vừng mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức, làm cho đảng viên vững vàng về chính trị, tư tưởng và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

b)  Đinh kỳ hàng tháng, trước khi sinh hoạt, Giám đốc Sở trao đổi thống nhất với Ban Thường vụ Đảng ủy những vấn đề có liên quan đến công tác xây dựng Đảng, lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan;

c)  Bí thư Đảng ủy, Giám đốc Sở phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức Đảne khi đê công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý có thái độ hách dịch, gây phiền hà cho tổ chức và công dân; có hành vi tham nhũng, làng phí và tiêu cực khác tron^ cơ quan, đơn vị.

7) Mối quan hệ giữa Giám đốc Sở với các đoàn thể cơ quan (Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Cựu Chiến binh)

a)  Giám đốc Sở tạo điều kiện thuận lợi để các đoàn thể cơ quan hoạt động và thực hiện đầy đù chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đoàn thể theo Điều lệ quy định;

b)  Giám dốc Sở phối họp với Ban Chấp hành đoàn thể tổ chức, lãnh đạo và thực hiện các nhiệm vụ:

-      Phát động, tổ chức thực hiện các phong trào thi đua, xét khen thưởng, xử lý kỷ luật công chức, viên chức, người lao động và những vấn đề khác có liên quan;

-      Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật; phối hợp giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo có liên quan đến nghĩa vụ và quyền lợi của công chức, viên chức, người lao động trong thực thi công vụ, nhiệm vụ.

Chương IV

CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, ĐI CÔNG TÁC VÀ BÁO CÁO

Điều 8. Chế độ hội họp

1.   Họp báo tuần

a)  Định kỳ họp báo lúc 07 giờ 30 phút sáng thứ hai hàng tuần do Giám đốc Sở chủ trì. Khi Giám đốc Sở đi vắng, Phó Giám đốc Sở làm nhiệm vụ thường trực hoặc được ủy quyền thay mặt Giám đốc Sở chủ trì;

b)  Thành phần họp báo: Giám đốc, Phó Giám đốc Sở, Trưởng Phòng, đơn vị (Cấp trưởng váng cấp phó dự thay);

c)  Nội dung họp báo: Chánh Văn phòng Sở tổng hợp báo cáo các hoạt động trong tuần và dự kiến chương trình công tác tuần tới; Trưởng Phòng, đon vị đóng góp ý kiến bố sung và thảo luận biện pháp thực hiện; Giám đốc Sở hoặc Phó Giám đốc Sở chủ trì kết luận và giao nhiệm vụ cụ thê cho các Phòng, đơn vị;

d)  Giám đốc, Phó Giám đốc Sở thường xuyên thực hiện chế độ trao đổi, bàn bạc công việc trong tuần. Trường hợp Giám đốc Sở đi công tác 01 ngày trở lên phải phân công, giao việc cho Phó Giám đốc Sở làm nhiệm vụ thường trực hoặc được ủy quyền thay mặt Giám đốc Sở điều hành hoạt động chung trong thời gian Giám đốc Sở vắng mặt.

2.   Họp báo tháng

a)  Định kỳ họp vào lúc 07 giờ 30 phát sáng thứ hai đầu tháng.

b)  Thành phần dự họp:

-      Giám đốc, các Phó Giám đốc Sở;

-      Trường Phòng, đơn vị;

-      Chủ tịch Công đoàn cơ sở, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Bí thư Đoàn cơ SỞ.

c)  Nội dung cuộc họp:

-      Thông qua báo cáo công tác lao động, người có công và xã hội tháng qua và triển khai phương hưcrng, nhiệm vụ tháng tới;

-      Thảo luận biện pháp tổ chức thực hiện;

-      Giám đốc Sở chủ ừì kết luận và giao nhiệm vụ cụ thể cho các Phòng, đon vị.

3.   Họp công chức, viên chức, người lao động

a)  Mỗi quý (cuối tháng 3, tháng 6, tháng 9, tháng 12) họp công chức, viên chức và người lao động;

b)  Giám đốc, Phó Giám đốc Sở, Ban Thường vụ Đảng ủy, Chủ tịch Công đoàn cơ sở, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Bí thư Đoàn cơ sở và công chức, viên chức và người lao động của các Phòng, đơn vị.

c)  Giám đốc Sở nêu mục đích, yêu cầu cuộc họp; công chức, viên chức và người lao động phát biểu ý kiến; đại diện lãnh đạo của các tổ chức có liên quan trả lời, giải đáp những ý kiến của công chức, viên chửc và người lao động; Bí thư Đảna ủy, Giám đốc Sở phát biểu kết luận cuộc họp.

4.   Họp sơ kết, tổng kết

a)  Việc tổ chức các cuộc họp toàn ngành để sơ kết, tồng kết thực hiện nhiệm vụ, công tác 6 tháng và năm của ngành được thực hiện úieo quy định của ủy ban nhân dân tĩnh về chế độ họp trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước. Ngoài ra, họp sơ kết, tổng kết theo chuyên đề thực hiện theo yêu cẩu thực tế và chỉ đạo của cấp trên.

b) Thành phần

Giám đốc, Phó Giám đốc Sở, Trưởng, Phó trưởng Phòng, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện và một số Sở, ngành, đơn vị liên quan khác.

c)  Nội dung sơ kết, tổng kết

Đánh giá tình hình thực hiện trong thời gian qua, trao đồi, thống nhất các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện công tác ngành trong thời gian tới.

Điều 9. Chế độ đi công tác, dự hội nghị, tập huấn

1.  Giám đốc Sở quyết định việc cử thành viên trong Ban Giám đốc Sở, Trường Phòng, đơn vị và công chức, viên chức đi công tác, dự hội nghị, tập huấn. Tùy theo nội dung công việc, nhiệm vụ được giao mà Giám đốc Sở quyết định việc cử người đi cho phù hợp.

2.  Người được cử đi công tác thuộc Khối Văn phòng Sờ có trách nhiệm, phối họp với Văn phòng Sở, Phòng Ke hoạch - Tài chính để chuẩn bị phương tiện, kinh phí theo yêu cầu chuyến công tác, hội nghị, tập huấn theo quy định. Đôi với các đom vị được giao có kinh phí riêng thực hiện theo quy định hiện hành.

3.  Kết thúc chuyến công tác, hội nghị, tập huấn trong thời sian 15 ngày (mười lăm ngày), người được cử đi công tác, dự tập huấn, hội nghị có trách nhiệm liên hệ kế toán Phòng Ke hoạch - Tài chính đối chiếu, thanh toán dửt điểm các khoản tạm ứng theo chế độ tài chính quy định.

4.  Các phương tiện đi lại để phục vụ chuyến công tác, dự tập huấn, hội nshị được thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn quy định cùa Nhà nước.

Điều 10. Chế độ báo cáo

1.  Các Phòng, đơn vị gửi báo cáo về Văn phòng Sở, Phòng Kế hoạch - Tài chính theo nhiệm vụ được giao (báo cáo tuần gửi Văn phòng Sở, các báo cáo tháng, quý, 6 Iháng, 9 tháng, năm,...gừi Phòng Ke hoạch - Tài chính), với lịch cụ thể như sau:

-      Báo cáo tuần: gửi chiều thứ 5 hàng tuần;

-      Báo cáo tháng: gửi ngày 13 hàng tháng;

-      Báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng, năm: gửi vào ngày 10 (tháng cuối quý, tháng 6, tháng 9, thang 12);

-      Báo cáo đột xuất theo đúng yêu cầu, quy định trong văn bản hoặc công văn kèm theo.

2.  Sờ Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo định kỳ về cơ quan cấp trên:

-      Báo cáo tháng: vào 15 hàng tháng;

-     Báo cáo quý: vào 15 của tháng cuối quý;

-     Báo cáo 6 tháng đầu năm: vào ngày 10 tháng 6;

-     Báo cáo 9 tháng: vào ngày 15 tháng 9;

-     Báo cáo năm: vào ngày 10 tháng 12;

-     Báo cáo chuyên đề, đột xuất: Thực hiện theo văn bản của cơ quan, tổ chức yêu cầu quy định.

3. Ngoài quy định nêu trên, người được cử đi họp, đi công tác, sau khi kết thúc cuộc họp, chuvến công tác phải báo cáo với Giám đốc Sở. Riêng lãnh đạo Phòng, đơn vị phải báo cáo thêm với Phó Giám đôc Sở phụ trách.

Điều 11. Lịch làm viêc của Giám đốc, Phó Giám đốc Sở

1. Hàng tuần, Chánh Văn phòng Sở lên lịch làm việc và hoạt động trong tuần của Giám đốc, Phó Giám đốc Sở từ thứ hai (sau họp báo); trường hợp có thay đổi lịch làm việc và hoạt động của Giám đốc, Phó Giám đốc Sờ, Chánh Văn phòng Sở có trách nhiệm thông báo ngay đến tồ chức hoặc cá nhân có liên quan để điều chỉnh lịch làm viêc cho phù họp.

2. Sáng thứ sáu hàng tuần, Giám đốc, Phó Giám đốc Sở gửi lịch công tác tuần sau cho Chánh Văn phòng Sở để tổng hợp, thông báo công khai lịch công tác vào sáng thứ hai theo quy định.

Điều 12. Trang phục công sở

1. Trang phục trong các ngày làm việc trong tuần

a) Đối với nam:

-     Thứ hai: Áo sơ mi trắng, quần âu, mang giầy (hoặc đép có quai hậu);

-     Các ngày còn lại trong tuần: Áo sơ mi, quần âu, mang giầy (hoặc dép có quai hậu).

b)Đối với nữ:

-     Thứ hai: Áo trắng, quần âu;

-     Các ngày còn lại trong tuần: Trang phục gọn gàng, lịch sự theo quy định tại Quyết định sổ 129/2007/QĐ/TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế vãn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước.

c) Đối với nam, nữ công chức, viên chức là đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh:

-     Thứ hai: Thực hiện theo điểm a, điểm b, Khoản 1, Điều 12;

-     Thứ ba: Trang phục theo quy định của tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

-     Các ngày còn lại trong tuần: Nam mặc áo sơ mi, quần âu, mang giầy (hoặc dép có quai hậu); nừ trang phục gọn gàng, lịch sự theo quy định tại Quyết định số 129/2007/QĐ/TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước.

3.    Tất cả công chức, viên chức và người lao động trong giờ làm việc phải đeo thẻ công chức theo quy định của Bộ Nội vụ; thực hiện nghiêm túc Quyết định 697/QĐ-LĐTBXH ngày 01/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành Quy tác ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức Ngành Lao động - Thưcrng binh và Xã hội; Quy chế văn hóa tại cơ quan hành chính nhà nước theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Chuong V

THẢM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ XỬ LÝ VĂN BẢN

Điều 13. Trình tự xử lý văn bản

1.    Công văn đến của các cơ quan, đơn vị, địa phương phải được Văn thư chuyển đến Chánh Văn phòng Sở xử lý, thực hiện chế độ ghi sổ lưu trữ, giao nhận theo quy định.

2.    Công văn, tài liệu gửi đích danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở, Trưởns; Phòng, đơn vị và công chức, viên chức phải được văn thư chuyển đến từng địa chi. Neu nội dung thuộc việc công của cơ quan thì chuyển lại cho Chánh Văn phòng Sở xừ lý theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

3.    Công văn, tài liệu gửi cho Sở được Chánh Văn phòng xử lý theo nguyên tăc sau:

a)    Công văn, tài liệu của Trung ương, địa phương có liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở được chuyển đến Giám đốc Sở, nếu Giám đốc Sở vắng thì Phó Giám đốc Sở làm nhiệm vụ thường trực hoặc được ủy quyền xử lý trên cơ sở Phiếu đề xuất của Chánh Văn phòng Sở. Nếu Chánh Văn phòng vắng thì Phó Chánh Văn phòne đề xuất;

b)   Sau khi Giám đốc Sở hoặc Phó Giám đốc làm nhiệm vụ thường trực hoặc được ủy quyền xử lý công văn, tài liệu được chuyển lại cho Văn phòng Sờ đê Văn thư vào số theo dõi và kịp thời chuyển đến Trưởng Phòng, đon vị được phân công giải quyết. Bản gốc của công văn, tài liệu phải được lưu trữ tại Bộ phận Văn thư - Lưu trữ của cơ quan theo quy định;

c)    Công văn, tài liệu khẩn phải được xử lý theo chế độ khẩn; công vãn, tài liệu mật phải được xử lý theo chế độ mặt.

4.    Giám đốc, Phó Giám đốc Sở khi phân công cho Trường Phòng, đơn vị giải quyết công văn, tài liệu có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị thì Trưởng Phòng, đơn vị phái chịu trách nhiệm chỉ đạo cụ thê hóa việc thực hiện theo tiến độ và thời gian quy định.

5.    Chánh Văn phòng Sở chịu trách nhiệm theo dõi các công văn, tài liệu đã giao cho các Phòng, đơn vị có liên quan chuân bị và có trách nhiệm kiểm tra về thể thức văn bản và ký nháy vào văn bản trước khi các Phòng, đơn vị trình ký; công văn, tài liệu cỏ sự tham gia phổi họp chuẩn bị của nhiều Phòng, đom vị thì

Phòng, đơn vị có nhiều nội dung chủ trì tổng hợp, hoàn thành văn bản dự thảo (hoặc Phòng, đơn vị được xác định có vai trò chính thì có trách nhiệm tổng hợp, hoàn thành văn bản dự thảo). Chánh Văn phòng Sở thường xuyên đôn đốc, nhắc nhỡ các Phòng, đơn vị chuẩn bị văn bản để thông qua đúng thời gian quy định. Mọi sự chậm trễ hoặc chuẩn bị không chu đáo về mặt nội dung thì Trưởng Phòne, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở hoặc Phó Giám đốc Sở phụ trách.

Điều 14. Thẩm quyền ký văn bản và ban hành văn bản

1.    Giám đốc Sở có thẩm quyền ký văn bản theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân giao hoặc theo q.uy định của pháp luật. Cụ thể:

Văn bản của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trình Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thưong binh và Xã hội; các văn bản phối họp, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh; cấp huyện; các văn bản chỉ đạo, quyết định về tổ chức bộ máy, nhân sự, kinh phí của Sở. Trường hợp, Giám đốc Sở đi công tác từ 01 ngày trở lên thì ủy quyền cho Phó Giám đốc Sở làm nhiệm vụ thường trực ký thay tất cả các văn bản trên sau khi đã trao đổi thống nhất với Phó Giám đốc Sở phụ trách hoặc với Giám đốc Sở bằng điện thoại. Việc ký văn bản của Phó Giám đốc Sở không trái với nội dung văn bản mà Giám đốc Sở đã ký trước đó.

2.    Phó Giám đốc Sở ký thay Giám đổc Sở các văn bản xử lý, giải quyết công việc hàng ngày thuộc lĩnh vực được phân công (trừ các văn bản thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở ký) và các văn bản khác do Giám đốc Sở ủy quyền.

3.    Chánh Văn phòng Sở được thừa lệnh Giám đốc Sở ký các loại văn bàn: Báo cáo công tác tuần, thông báo ý kiến chỉ đạo của Giám đốc Sở; thông báo chữ ký lãnh đạo các Phòng thuộc Sở; Giấy đi đường cho công chức, nhân viên thuộc Sở; giấy mời; giấy giới thiệu cône tác; sao y các quyết định thuộc thẩm quyền của Sở; công văn cử công chức tham gia các tổ chức tư vấn, hội đồng, ban chỉ đạo phối họp liên ngành sau khi có ý kiến phê duyệt của Giám dốc Sở.

4.    Đối với Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở, Chi cục trưởng Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội, Chánh Thanh tra Sở thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Thủ tục trình ký văn bản

1.    Đối với văn bản thônç thường (cône; văn, giấy mới, thông báo, báo cáo định kỳ, đột xuất)

a)   Các văn bản dự thảo thuộc lĩnh vực chuyên môn của Phòng, đơn vị nào phụ trách thì Phòng, đơn vị đó trực tiếp soạn thảo, thông qua và trình ký;

b)   Tất cả văn bản trình ký phải được hoàn thành đúng thời hạn theo chỉ đạo của Giám đốc Sở hoặc Phó Giám đốc Sờ phụ trách; được đánh máy chính xác, rõ ràng; tuân thủ nhừng quy địiứi về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản theo quy định của Bộ Nộ vụ. Trường Phòng, đơn vị chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở hoặc Phó Giám đốc Sở phụ trách về nội dung văn bản và trực tiếp trình ký; Văn phòng Sở chịu trách nhiệm về thể thức văn bản;

c)   Bộ phận Văn thư - Lưu trữ có trách nhiệm kiểm tra lần cuối về thể thức và kỹ thuật trình bày trước khi phát hành công văn đi theo quy định.

2.    Đối với công tác soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản có chứa quy phạm pháp luật ban hành dưới hình thức không phải là văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Trách nhiềin thi hành

Giám đốc Sở, các Phó Giám đốc Sở, Chánh Văn phòng Sở, Trưởng các Phòng, đơn vị, công chức, viên chức, người lao động Sở Lao động - Thương biiứi và Xã hội căn cứ Quy chế thi hành;

Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quy chế làm việc ban hành kèm theo Quyết định số 765/QĐ-SLĐTBXH ngày 13/7/2011 của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xă hội.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vưóng mắc kịp thời phản ánh với Giám đốc Sở (qua Văn phòng Sở) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù họp./.

                                                                                     GIÁM ĐỐC

                                                                                      ( ĐÃ KÝ )