SỐ LƯỢT TRUY CẬP

0
2
3
3
2
8
5

 

 

 

 

QUY CHẾ LÀM VIỆC

Của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bạc Liêu

(Ban hành kèm theo Quyết định số 765/QĐ-SLĐTBXH Ngày 13/7/2011 của

Giám đốc Sở  Lao động - Thương binh và Xã hội)

 

Chương I

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CHUNG

 

Điều 1.  Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy Ban Nhân dân tỉnh, tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về các lĩnh vực: Việc làm; Dạy nghề; Lao động; Tiền lương; Tiền công; Bảo hiểm Xã hội (Bảo hiểm Xã hội bắt buộc, Bảo hiểm Xã hội tự nguyện, Bảo hiểm thất nghiệp); An toàn lao động; Người có công; Bảo trợ Xã hội; Bảo vệ và chăm sóc trẻ em; Bình đẳng giới; Phòng – Chống tệ nạn Xã hội (gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội); Về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.

Điều 2.  Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Chương II

CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY

 

Điều 3.  Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có Giám đốc và các Phó Giám đốc; các phòng, ban chuyên môn và các đơn vị sự nghiệp (gọi chung là các phòng, ban, đơn vị), trong đó:

1. Các tổ chức hành chính trực thuộc:

1.1.Văn phòng.

1.2.Thanh tra.

1.3.Phòng Kế hoạch - Tài chính.

1.4.Phòng Người có công.

1.5.Phòng Lao động - Tiền lương - Bảo hiểm xã hội.

1.6.Phòng Quản lý dạy nghề.

1.7.Phòng Bảo trợ xã hội.

1.8.Phòng Bảo vệ và chăm sóc trẻ em.

1.9.Chi cục phòng - chống tệ nạn xã hội.

2. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở.

2.1.Trường Trung cấp nghề.

2.2.Trung tâm Giới thiệu việc làm.

2.3.Trung Tâm Bảo trợ Xã hội.

2.4.Trung Tâm giáo dục lao động xã hội.

2.5.Ban Quản trang.

2.6.Quỹ Bảo trợ trẻ em.

Ngoài ra, tùy theo yêu cầu nhiệm vụ Giám đốc Sở có đề án trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập các đơn vị sự nghiệp khác thuộc Sở theo quy định của Pháp luật.

Chương III

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA TỪNG PHÒNG, BAN, ĐƠN VỊ

Điều 4.  Lãnh đạo Sở.

1. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy Ban Nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban Nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở.

2. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một phó giám đốc Sở được ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.

Điều 5.  Các tổ chức hành chính thuộc Sở.

1. Văn phòng (có 15 nhiệm vụ).

a. Tổng hợp, pháp chế (có 04 nhiệm vụ).

a.1 Căn cứ đường lối, chủ trương của Đảng, Chính sách, pháp luật của Nhà nước; phương hướng nhiệm vụ của Bộ Lao động - TB&XH, đặc điểm kinh tế - xã hội của Tỉnh, tham mưu cho Giám đốc Sở phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan, nghiên cứu, xây dựng phương hướng, mục tiêu, các giải pháp lớn trong quy hoạch dài hạn và hàng năm của UBND tỉnh thuộc lĩnh vực lao động - TB&XH, đồng thời tham mưu Giám đốc Sở cụ thể hóa và tổ chức thực hiện khi được UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch…

a.2 Tham mưu cho Giám đốc Sở chủ trì và phối hợp với các cơ quan quản lý, ngành, đoàn thể liên quan xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách pháp luật về lĩnh vực lao động – TB&XH; tổ chức nghiên cứu, cụ thể hóa, soạn thảo văn bản của tỉnh đề nghị sửa đổi bổ sung các chính sách, chế độ đối với người lao động và các đối tượng chính sách NCC, BTXH… đúng pháp luật, phù hợp tình hình địa phương.

a.3. Phối hợp các ngành và phòng chuyên môn liên quan, thống kê nghiệp vụ quy hoạch, kế hoạch, dự án… để tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Sở, ngành.

a.4. Giúp Giám đốc Sở theo dõi tổ chức sơ kết, tổng kết các mặt công tác của Sở, ngành trên địa bàn tỉnh. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, chuyên đề và đột xuất theo yêu cầu của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và Bộ Lao động - TB&XH.

b. Công tác tổ chức cán bộ (có 05 nhiệm vụ).

b.1 Giúp giám đốc Sở xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch kiện toàn tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ công chức ngành thật sự đoàn kết từ tỉnh, huyện đến xã phường, thị trấn. Tham mưu tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng cán bộ, công chức theo quy định của Pháp lệnh công chức, thực hiện quy chế dân chủ trong cơ quan.

b.2 Giúp Giám đốc sở nghiên cứu trình UBND tỉnh quyết định phân cấp quản lý về Lao động – TB&XH đối với UBND Huyện, Thành phố và các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật và theo quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ trưởng, phó trưởng Phòng Lao động – TB&XH Huyện, Thành phố.

b.3 Hướng dẫn lập và quản lý hồ sơ nhân sự cán bộ CNV chức của Sở và các đơn vị trực thuộc. Lập sổ bộ theo dõi diễn biến trình độ, tiền lương, kỷ luật, khen thưởng… để thực hiện việc trả lương nâng bậc lương, BHXH, BHYT và các chế độ chính sách đối với cán bộ công chức cơ quan.

b.4 Theo dõi, đề xuất tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ ngành từ tỉnh đến huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn.

b.5. Tham mưu đề xuất phong trào thi đua toàn ngành, theo dõi, hướng dẫn, tổng hợp và đề nghị khen thưởng kịp thời những đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác lao động TB&XH, phong trào người công dân kiểu mẫu, gia đình cách mạng gương mẫu và xã phường làm tốt công tác TBLS, NCC ở địa phương.

c. Công tác hành chính quản trị (có 04 nhiệm vụ)

c.1. Giúp Sở tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong ngành. Triển khai thực hiện cơ chế “Một cửa” tại văn phòng Sở.

c.2. Lưu trữ, in ấn, phát hành các văn bản đáp ứng yêu cầu quản lý công tác nghiệp vụ và chuyên môn.

c.3. Tổ chức phục vụ các hoạt động nghiệp vụ và chuyên môn trong Sở, ngành tạo điều kiện phục vụ tốt nhất cho các cá nhân, tổ chức tới liên hệ công việc, giải quyết chế độ chính sách.

c.4. Giúp Giám đốc Sở nắm, theo dõi tình hình hoạt động của các Phòng, Ban, Trung tâm… trực thuộc Sở; dự kiến công tác trong thời gian tới, phục vụ các kỳ họp tuần, tháng, qúy, năm; tham dự các cuộc họp của BGĐ; thực hiện quy chế dân chủ trong cơ quan theo Chỉ thị số 70/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

d.- Quản lý Nhà nước về Bình đẳng giới (có 02 nhiệm vụ)

d.1. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách, chủ trương, dự án, kế hoạch về bình đẳng giới.

d.2. Hướng dẫn việc lồng ghép các chương trình về bình đẳng giới trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương

2. Thanh tra Sở (có 19 nhiệm vụ).

2.1 Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về lao động, tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội, an toàn lao động, vệ sinh lao động, dạy nghề, bình đẳng giới và chăm sóc bảo vệ trẻ em trên địa bàn tỉnh.

2.2 Thanh tra chính sách người có công, các chính sách xã hội thuộc phạm vi ngành.

3.3 Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị hủy bỏ quyết định trái pháp luật về lao động, thương binh và xã hội của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có đủ căn cứ cho rằng hành vi, quyết định đó gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân trong quá trình thanh tra.

2.4 Giúp Giám đốc sở chủ trì, phối hợp tổ chức việc điều tra các vụ tai nạn lao động xảy ra trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sử dụng lao động khai báo, điều tra lập biên bản, báo cáo tai nạn lao động.

2.5 Giúp Giám đốc Sở tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

2.6 Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động; tuần lễ quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ trên địa bàn tỉnh.

2.7 Tổ chức huấn luyện và cấp giấy chứng nhận huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động. Hướng dẫn, hỗ trợ cơ sở, doanh nghiệp huấn luyện cho người lao động trên địa bàn tỉnh.

2.8 Thực hiện các quy định về đăng ký các máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm về an toàn – vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.

2.9 Tham gia xem xét các giảp pháp về an toàn, vệ sinh trong các luận chứng kinh tế, kỹ thuật trong việc xây dựng mới hoặc mở rộng, cải tạo cơ sở để sản xuất, sử dung, bảo quản, lưu giữ các loại máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động.

2.10 Giám sát các hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn của các Trung tâm khi tiến hành kiểm định tại địa phương.

2.11 Hướng dẫn kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàn hóa đặc thù về an toàn lao động. Phối hợp thanh tra, kiểm tra các cơ sở, doanh nghiệp trên địa bàn trong việc thực hiện các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động và các chế độ chính sách bảo vệ người lao động.

2.12 Giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và vi phạm pháp luật an toàn - vệ sinh lao động.

2.13 Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội.

2.14 Thực hiện nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về chống tham nhũng trong lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội.

2.15 Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Giám đốc Sở.

2.16 Hướng dẫn kiểm tra các đơn vị thuộc Sở thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

2.17 Tổng hợp, báo cáo về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở Lao động – TB&XH theo quy định.

2.18 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc Giám đốc Sở giao.

2.19 Thường trực Hội đồng trọng tài Lao động.

3. Phòng Kế hoạch - Tài chính (có 08 nhiệm vụ).

3.1 Trên cơ sở nhiệm vụ, chỉ tiêu của ngành, các văn bản pháp luật về tài chính, kế toán, tham mưu hướng dẫn xây dựng, kế hoạch tài chính, tổng hợp kế hoạch trình ngành chức năng đảm bảo thực hiện nhiệm vụ của ngành, bao gồm:

- Kinh phí ủy quyền thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công.

- Nguồn kinh phí quản lý hành chính.

- Nguồn kinh phí đảm bảo xã hội thuộc ngân sách địa phương.

-  Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc các dự án do Sở làm chủ đầu tư.

- Kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia.

- Các nguồn kinh phí khác thuộc lĩnh vực lao động – TB&XH.

3.2 Hướng dẫn công tác lập dự toán; tiếp nhận quản lý sử dụng kinh phí và quyết toán các nguồn kinh phí theo mục đúng quy định của pháp luật.

3.3 Tham mưu giao dự toán, duyệt quyết toán, tổng hợp quyết toán toàn ngành từ nguồn dự toán được duyệt theo phân cấp luật ngân sách.

3.4 Tổ chức dự toán quản lý chi tiêu, sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí quản lý hành chính của đơn vị, Quản lý quỹ lương và các loại vật tư, tài sản, kinh phí hoạt động của cơ quan theo đúng chế độ nhà nước.

3.5 Hướng dẫn, kiểm tra việc mở sổ sách, thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, lưu chuyển chứng từ và phối hợp cơ quan tài chính, thanh quyết toán các nguồn kinh phí.

3.6 Tham mưu theo dõi công tác xây dựng cơ bản trong ngành.

3.7 Thực hiện công tác kiểm tra, hướng dẫn đơn vị trong ngành tự kiểm tra và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. Kiểm tra theo kế hoạch để tạo điều kiện cho công tác quản lý, tham gia công tác thanh tra quản lý tài chính theo phân công của Ban giám đốc.

3.8 Thực hiện chế độ báo cáo sơ, tổng kết chuyên đề thuộc lĩnh vực quản lý. Phối hợp với Văn phòng theo dõi, báo cáo công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

4. Phòng Người có công (có 09 nhiệm vụ).

4.1 Tham mưu Giám đốc Sở nghiên cứu, triển khai, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ về công tác TBLS- NCC trên địa bàn tỉnh, đồng thời giám sát, kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách đó.

4.2 Lưu trữ, bảo quản hồ sơ và hình thành hệ thống số sách thống kê, theo dõi tăng, giảm các đối tượng.

4.3 Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, nâng cấp nghĩa trang, đài tưởng niệm và các công trình ghi công liệt sĩ ở địa phương và theo dõi, quản lý các công trình nói trên. Tổ chức thăm viếng trong các dịp lễ, tết…

4.4 Phối hợp với phòng kế hoạch tài chính, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chi trả các chế độ ưu đãi người có công, đôn đốc việc thanh quyết toán các nguồn kinh phí nói trên đúng quy định.

4.5 Tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sóc, điều dưỡng sức khỏe cho Thương binh, liệt sĩ, thân nhân, mẹ VNAH và NCC khác ở địa phương theo chức năng ngành.

4.6 Chủ động tham mưu Giám đốc Sở xây dựng các chương trình, kế hoạch để phối hợp các ngành, các cấp tổ chức tuyên truyền vận động phong trào toàn dân chăm sóc TB - Gia đình liệt sĩ, NCC (phong trào lập quỹ đền ơn đáp nghĩa, cải thiện nhà ở NCC, phụng dưỡng mẹ VNAH, đỡ đầu con TB, cha, me liệt sĩ già neo đơn…)

4.7 Xây dựng chương trình hành động, phối hợp các ngành liên quan tiếp tục cuộc vận động xây dựng “người công dân kiểu mẫu - gia đình cách mạng gương mẫu” gắn với xây dựng xã, phường làm tốt công tác TBLS, XĐGN, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần NCC ở địa phương.

4.8 Tham gia thành viên Hội đồng GĐYK tỉnh.

4.9 Theo dõi thực hiện sơ, tổng kết các mô hình chăm sóc NCC; sơ tổng kết công tác TBLS-NCC tháng, quý, năm.

5. Phòng Lao động - Tiền lương - Bảo hiểm xã hội (có 11 nhiệm vụ).

Tham mưu thực hiện thống nhất quản lý Nhà nước về nguồn lao động xã hội trên địa bàn tỉnh, gồm:

5.1 Thực hiện quản lý Nhà nước trong việc thực thi pháp luật đối với người lao động thuộc mọi thành phần kinh tế.

5.2 Triển khai các biện pháp tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động xã hội trên cơ sở tổ chức lao động khoa học và các định mức lao động tiên tiến theo quy định của Bộ Luật lao động. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tiền lương, tiền công, tổ chức lao động, định mức lao động trong các doanh nghiệp theo pháp luật.

5.3 Hướng dẫn các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức thực hiện đúng các chế độ chính sách về:

- Hợp đồng lao động, nội quy lao động, kỷ luật lao động.

- Tiền lương, tiền công, phụ cấp, trợ cấp.

- Các hình thức trả lương, trả công lao động và các chế độ đãi ngộ vật chất khác đối với người lao động theo quy định của Bộ Luật lao động.

5.4 Cấp và thu hồi giấy phép lao động đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn.

5.5 Bảo hiểm xã hội bắt buộc, BHXH tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp.

5.6 Tham mưu xây dựng kế hoạch, chương trình việc làm ở địa phương hàng năm và 5 năm.

5.7 Kiểm tra các chương trình, đề án về giải quyết việc làm, tổ chức thực hiện các giải pháp phát triển thị trường lao động và thống nhất quản lý các tổ chức giới thiệu việc làm theo đúng quy định của pháp luật.

5.8 Giúp Giám đốc Sở hướng dẫn, chỉ đạo lập quỹ hỗ trợ việc làm các cấp ở địa phương.

5.9 Thực hiện quản lý Nhà nước về công tác dịch vụ việc làm, xuất khẩu lao động và các dự án vay vốn từ quỹ quốc gia giải quyết việc làm.

5.10 Hướng dẫn kiểm tra thực hiện chính sách việc làm đối với lao động đặc thù, lao động làm việc tại nhà, lao động dịch chuyển, lao động bị mất việc làm do sắp xếp lại doanh nghiệp, do bị thu hồi đất sản xuất.

5.11 Tham mưu theo dõi nắm tình hình, báo cáo sơ, tổng kết chuyên đề, đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo về chuyên môn của cấp trên.

6. Phòng Dạy nghề (có 07 nhiệm vụ).

6.1 Giúp Giám đốc Sở xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo nghề dài hạn, ngắn hạn và hàng năm của địa phương. Trình UBND tỉnh phê duyệt đồng thời hướng dẫn, triển khai, theo dõi thực hiện quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của các ngành kinh tế địa phương, cung ứng lao động qua đào tạo cho các doanh nghiệp, khu công nghiệp trong, ngoài tỉnh và xuất khẩu lao động.

6.2 Hướng dẫn các huyện, thành phố, cơ sở lập các dự án đầu tư xây dựng Trung tâm, cơ sở dạy nghề, mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác dạy nghề trình tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện.

6.3 Hướng dẫn việc thành lập, đăng ký hoạt động và chia, tách, sát nhập, đình chỉ hoạt động, giải thể cơ sở dạy nghề, trên cơ sở tổ chức thẩm định hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định theo Luật dạy nghề.

6.4 Hướng dẫn, kiểm tra công tác tuyển sinh, dạy nghề, quản lý chương trình, giáo trình và việc tổ chức thi tốt nghiệp cấp bằng nghề, chứng chỉ nghề cho người học nghề thuộc các trường, trung tâm và cơ sở dạy nghề trong tỉnh.

6.5 Giúp Sở phân bổ, triển khai, theo dõi quản lý các nguồn vốn từ chương tình mục tiêu về đào tạo nghề và nâng cao năng lực dạy nghề đảm bảo đúng mục tiêu và đúng quy đinh.

6.6 Theo dõi, quản lý việc phát hành, cấp bằng, chứng chỉ nghề theo đúng quy định của Luật dạy nghề.

6.7 Giúp Giám đốc Sở theo dõi nắm tình hình, báo cáo sơ, tổng kết và báo cáo thống kê về lao động – việc làm – dạy nghề hàng năm của địa phương.

7. Phòng Bảo trợ xã hội (có 10 nhiệm vụ).

7.1 Nghiên cứu giúp Giám đốc Sở trình UBND tỉnh áp dụng chuẩn nghèo quốc gia (hoặc quy định chuẩn nghèo địa phương). Chủ trì thẩm định trình UBND tỉnh công nhận xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn, xã thoát nghèo.

7.2 Phối hợp các ngành, các cấp, đoàn thể giúp tỉnh tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện chương trình mục tiêu giảm nghèo ở địa phương, kế hoạch hàng năm và 5 năm. Hướng dẫn quản lý việc lập, sử dụng quỹ giảm nghèo, tạo nguồn lực cho chương trình quốc gia và thống kê theo dõi diễn biến hộ nghèo toàn tỉnh.

7.3 Hướng dẫn kiểm tra các huyện, thị thực hiện các chính sách hỗ trợ đối với người nghèo như: cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, mua bảo hiểm y tế, miễm giảm thuế, miễm giảm học phí cho người nghèo học chữ, học nghề.

7.4 Phối hợp các ngành, địa phương kiểm tra giám sát việc đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn.

7.5 Theo dõi nắm tình hình các đối tượng cứu trợ xã hội như: trẻ mồ côi; người tàn tật, người già yếu cô đơn, người gặp hoàn cảnh rủi ro bất hạnh, hiểm nghèo và các đối tượng xã hội cơ nhỡ khác cần được sự cứu tế, trợ giúp và nuôi dưỡng của Nhà nước. Từ đó có kế hoạch, giải pháp nuôi dưỡng tập trung hoặc hòa nhập (tái hòa nhập) cộng đồng. Tổ chức cứu trợ các đối tượng gặp khó khăn hiểm nghèo do thiên tai, bão lụt, hỏa hoạn, dịch bệnh…

7.6 Tham mưu tổ chức triển khai thực hiện pháp lệnh người tàn tật, nạn nhân chiến tranh, người ảnh hưởng chất độc hóa học do chiến tranh gây ra.

7.7 Phối hợp các ngành, đoàn thể các cấp, xây dựng phát triển các hình thức bảo trợ xã hội, thu hút các hoạt động nhân đạo, từ thiện của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Giúp đỡ việc thành lập và xây dựng điều lệ của các hội hoạt động nhân đạo, từ thiện vì đối tượng của ngành theo đúng pháp luật của Nhà nước.

7.8 Tham mưu cho Giám đốc Sở ra quyết định công nhận các đối tượng bảo trợ xã hội. kiểm tra các cơ sở thực hiện quản lý, nuôi dưỡng BTXH tại các Trung tâm xã hội và nuôi dưỡng tại cộng đồng.

7.9 Hợp tác với tổ chức NGO xây dựng các dự án nhỏ để thu hút đầu tư của các tổ chức NGO và chương trình quốc tế khác.

7.10 Sơ, tổng kết định kỳ các chuyên đề về giảm nghèo và cứu trợ xã hội.

8. Phòng Bảo vệ và chăm sóc trẻ em (có 09 nhiệm vụ).

8.1 Tham mưu cho Giám đốc Sở chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình kế hoạch hành động chăm sóc, bảo vệ trẻ em hàng năm và 5 năm trên địa bàn tỉnh.

8.2 Xây dựng trình UBND tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo công tác BV&CSTE và tổ chức triển khai thực hiện.

8.3 Triển khai, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách bảo vệ và chăm sóc trẻ em trong phạm vi tỉnh.

8.4 Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện, các quy định của Nhà nước đối với các cơ sở trợ giúp trẻ em trong tỉnh.

8.5 Phối hợp với các ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội tổ chức thực hiện chương trình bảo vệ, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, các chiến lược bảo vệ trẻ em.

8.6 Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch khác về bảo vệ chăm sóc trẻ em.

8.7 Kiểm tra, giám sát việc thực hiện công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em; Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, các chế độ chính sách nhà nước về bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

8.8 Thống kê, cập nhật thông tin, quản lý các đối tượng trẻ em liên quan đến công tác Chăm sóc bảo vệ trẻ em trong phạm vi toàn tỉnh.

8.9 Phối hợp tổ chức tuyên truyền, vận động, phổ biến giáo dục pháp luật, sơ, tổng kết, đánh giá, nhân rộng các phong trào, mô hình điển hình, tiên tiến về chăm sóc, bảo vệ trẻ em.

9. Quỹ Bảo trợ trẻ em: (có 03 nhiệm vụ)

9.1. Khai thác mọi nguồn lực bằng hình thức huy động bằng sự đóng góp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, từ nguồn hỗ trợ của ngân sách nhà nước để hỗ trợ thực hiện các mục tiêu của chương trình hành động vì trẻ em trong tỉnh. Đặc biệt ưu tiên cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em khuyết tật, trẻ em vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc.

9.2. Bảo toàn và phát triển nguồn vốn của Quỹ.

9.3. Quản lý việc sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam của tỉnh.

10. Chi cục Phòng - chống tệ nạn xã hội (có 11 nhiệm vụ).

10.1 Tham mưu cho Giám đốc nghiên cứu trình UBND tỉnh triển khai thực hiện chủ trương, kế hoạch phòng, chống mại dâm, cai nghiện, đối với các đối tượng nghiện hút ma túy và các vấn đề xã hội sau cai nghiện, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh ngắn và dài hạn theo sự chỉ đạo cảu Bộ Lao động – TB&XH và Chính phủ.

10.2 Phối hộp liên ngành kiểm ta việc tổ chức triển khai thực hiện công tác phòng, chống tệ nạn xã hội trên địa bản tỉnh.

10.3 Phối hợp các ngành, đoàn thể hướng dẫn, đôn đốc các huyện, thành phố chỉ đạo công tác xây dựng xã, phường lành mạnh không có tệ nạn xã hội và lập thủ tục đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận. Theo dõi, thực hiện việc sơ, tổng kết khen thưởng các mô hình chỉ đạo công tác phòng chống tện nan xã hội có hiệu quả để phổ biến, nhân rộng.

10.4 Tổ chức thực hiện công tác phổ biến giáo dục pháp luật và các hoạt động tuyên truyền phòng, chống các tệ nạn xã hội trên địa bàn tỉnh.

10.5 Phối hợp các ngành chức năng tổ chức điều tra thống kê các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng hoạt động TNXH và đối tượng ma túy, mại dâm tại địa phương, dự báo tình hình để có kế hoạch phòng, chống có hiệu quả.

10.6 Tổ chức thực hiện công tác kiểm soát các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng hoạt động tệ nạn xã hội, chấn chỉnh các hoạt động trái với quy định pháp luật kịp thời phát hiện và xử lý các TNXH phát sinh.

10.7. Phối hợp với các cơ quan chức năng đấu tranh triệt phá các ổ, nhóm, tụ điểm hoạt động mại dâm, ma túy trên địa bàn tỉnh, kiến nghị các giải pháp xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật.

10.8 Tổ chức thực hiện công tác cai nghiện ma túy tại gia đinh, cộng đồng và giải quyết các vấn đề xã hội sau cai, quản lý giáo dục người nghiện ma túy, người bán dâm tại xã phường, thị trấn.

10.9 Tham mưu Giám đốc Sở chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của Trung tâm Giáo dục lao động xã hội theo quy định của Pháp luật.

10.10 Tham mưu điều hành thực hiện các đề án và các dự án thuộc chương trình quốc gia về phòng, chống mại dâm, ma túy.

10.11 Theo dõi sử dụng kinh phí các chương trình về phòng, chống các TNXH, tổ chức thanh quyết toán theo đúng quy định.

Điều 6. Giao cho thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp căn cứ Thông tư số 10/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10 tháng 7 năm 2008 của liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ và các văn bản liên quan, xây dựng chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tố chức và các chức danh, biên chế thông qua Sở Nội vụ và trình UBND tỉnh quyết định mức biên chế cho đơn vị.

 

 

Chương IV

 

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP

 

A. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC:

Điều 7. Giám đốc Sở làm việc theo chế độ thủ trưởng và phân công như sau:

1. Giám đốc Sở:

- Phụ trách chung.

- Trực tiếp chỉ đạo công tác tổ chức cán bộ, Văn phòng Sở; Phòng Kế hoạch – Tài chính; Phòng Dạy nghề; Trường Trung cấp nghề.

- Theo dõi chỉ đạo các huyện Phước Long, Hòa Bình.

2. Phó Giám đốc Sở.

Giúp Giám đốc phụ trách các lĩnh vực công tác:

- Thường trực điều hành hoạt động của cơ quan khi Giám đốc vắng và giải quyết một số công việc cấp bách của các phó Giám đốc khác khi phó Giám đốc đó vắng mặt.

- Phụ trách các đơn vị: Phòng Bảo trợ xã hội;  Chi cục Phòng - Chống tệ nạn xã hội; Trung Tâm Bảo trợ xã hội; Trung Tâm Giáo dục lao động - Xã hội;  Thanh tra Sở, An toàn lao động.

- Theo dõi các Hội, các tổ chức phi Chính phủ hoạt động về lĩnh vực Bảo trợ xã hội và theo dõi chỉ đạo, huyện Hồng Dân.

3. Phó Giám đốc Sở .

- Chỉ đạo lĩnh vực việc làm và Bảo hiểm Thất nghiệp; Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có thời hạn; Lĩnh vực lao động – Tiền lương – Tiền công, bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp.

- Phụ trách Phòng Lao động - Tiền lương - BHXH; Trung Tâm Giới thiệu việc làm.

- Theo dõi chỉ đạo huyện Đông Hải, huyện Vĩnh Lợi.

4. Phó Giám đốc Sở .

- Chỉ đạo lĩnh vực người có công;

- Phụ trách Phòng người có công; Ban Quản trang.

- Theo dõi chỉ đạo huyện Giá Rai.

5. Phó Giám đốc Sở.

- Chỉ đạo lĩnh vực Bình đẳng giới;

- Phụ trách phòng Bảo vệ chăm sóc trẻ em, Giám đốc Quỹ bảo trợ trẻ em.

- Theo dõi chỉ đạo Thành phố Bạc Liêu.

Các chương trình, các dự án, các tổ chức có liên quan đến ngành thuộc lĩnh vực nào thì đồng chí phụ trách lĩnh vực đó trực tiếp theo dõi chỉ đạo.

Điều 8. Các phòng, ban, đơn vị thuộc Sở.

- Trưởng các phòng, ban, đơn vị thuộc Sở trực tiếp chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc Sở về mọi hoạt động thuộc phạm vi, quyền hạn và nhiệm vụ được giao. Làm tốt công tác tư tưởng, đoàn kết nội bộ không để xảy ra mất đoàn kết.

- Phó trưởng phòng, ban, đơn vị thuộc Sở là người giúp việc cho trưởng phòng, ban, đơn vị và chịu trách nhiệm đối với công việc được phân công.

- Cán bộ công chức, viên chức chuyên môn, nghiệp vụ phải chấp hành sự phân công của lãnh đạo phòng, ban, đơn vị và chịu trách nhiệm về công việc được phân công.

Điều 9. Việc phân công chuẩn bị đề án, dự án.

- Các đề án, dự án trình cơ quan cấp trên do Giám đốc, hoặc Phó Giám đốc Sở được phân công chịu trách nhiệm về nội dung; đồng thời chủ trì phối hợp triển khai thực hiện khi cấp trên phê duyệt. Trường hợp cấp trên phân công chuẩn bị các đề án, dự án lớn thì Giám đốc Sở có thể thành lập ban giúp việc.

- Văn bản do phòng, ban, đơn vị nào soạn thảo thì chịu trách nhiệm về nội dung, sau khi soạn thảo trưởng phòng, ban, đơn vị trực thuộc phải ký tắt vào đó chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Sở về nội dung văn bản mình đề xuất và gửi Văn phòng có trách nhiệm kiểm tra chỉnh sửa  thể thức văn bản giao cho đơn vị soạn thảo trình Lãnh đạo.

Điều 10. Hồ sơ trình ký bao gồm:

- Tờ trình đề nghị cơ quan cấp trên phê duyệt do trưởng phòng, ban, đơn vị trực tiếp tham mưu soạn thảo trong đó nêu rõ lý do, tóm tắt nội dung đề án, ý kiến các ngành hữu quan (nếu có).

- Nguyên văn đề án, dự án các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đề án, dự án.

Điều 11. Ký ban hành văn bản và quản lý văn bản.

- Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành một số loại văn bản thuộc chức năng và thẩm quyền về lĩnh vực lao động, thương và xã hội ở địa phương.

- Cùng với các ngành khác ban hành văn bản liên ngành hướng dẫn thực hiện một số nhiệm vụ, công việc liên quan đến lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội.

- Giao Văn phòng thống nhất quản lý công tác phát hành văn bản; đồng thời theo dõi đôn đốc các phòng, đơn vị tổ chức thực hiện, văn bản trình ký xong, nếu chỉ lưu hành nội bộ thì phát hành ngay trong ngày, nếu là văn bản Liên ngành thì gửi đi chậm nhất không quá 02 ngày kể từ ngày ký. Các văn bản trước khi gửi đi phải được bộ phận văn thư vào số đăng ký.

2. Chế độ ký các văn bản.

a. Giám đốc ký các văn bản: Đề án, dự án, chương trình kế hoạch công tác của cơ quan; Quyết định, thông báo về công tác cán bộ, tiền lương, kế hoạch tài chính, đối ngoại, báo cáo, tờ trình, công văn gửi các cơ quan khác, chương trình, kế hoạch công tác của các phòng, đơn vị.

Trong trường hợp Giám đốc Sở đi vắng hoặc bận công việc tùy theo tính chất quan trọng của văn bản mà ủy quyền để các Phó Giám đốc Sở ký thay.

b. Các Phó Giám đốc ký thay Giám đốc văn bản giải quyết công việc do mình phụ trách, chịu trách nhiệm về nội dung văn bản; Trường hợp văn bản có liên quan đến trách nhiệm của Phó Giám đốc khác thì phải trao đổi với Phó Giám đốc đó để thống nhất cách giải quyết.

c. Trưởng các phòng ký thừa lệnh Giám đốc Sở đối với văn bản thuộc chuyên môn, nghiệp vụ của phòng. Riêng Thanh tra Sở thực hiện thẩm quyền theo luật Thanh tra quy định.

d. Chánh văn phòng thừa lệnh Giám đốc Sở ký: Công văn truyền đạt ý kiến của Giám đốc Sở, giấy đi đường (riêng trong Ban Giám đốc do Lãnh đạo Sở ký hoặc ủy quyền cho Chánh văn phòng ký), sao y, sao lục văn bản quy phạm pháp luật, lịch công tác tuần và văn bản khác được Giám đốc cho phép.

đ. Các đơn vị sự nghiệp ký văn bản giải quyết công việc theo phân cấp quản lý. Nội dung văn bản phải thống nhất với chủ trương, quan điểm chỉ đạo của Ban Giám đốc Sở, không trái với luật pháp hiện hành.

Điều 12. Chế độ thông tin, báo cáo.

- Trưởng phòng, ban, đơn vị và Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện, thành phố thực hiện chế độ báo cáo như sau: Báo cáo tháng trước ngày 15, báo cáo quý trước ngày 10 tháng cuối quý, báo cáo 06 tháng trước ngày 10 tháng 6, báo cáo năm trước ngày 10 tháng 12.

- Ngoài ra, khi có yêu cầu của Lãnh đạo Sở thì Trưởng phòng, ban, đơn vị và Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện, thành phố phải báo cáo trong thời gian nhanh nhất.

- Báo cáo của phòng, đơn vị ngoài việc phản ảnh tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao, còn phải nhận xét đánh giá và nêu ý kiến đề xuất, kiến nghị (nếu có).

- Ban Giám đốc Sở chủ trì Hội nghị tổng kết đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu, kế hoạch trong năm, đồng thời triển khai phương hướng, nhiệm vụ của năm tiếp theo.

B.CƠ CHẾ PHỐI HỢP CÔNG TÁC:

Điều 13. Quan hệ giữa Giám đốc với Bí thư Đảng ủy và Chủ tịch Công đoàn.

Giám đốc Sở định kỳ làm việc với Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Công đoàn. Đối với những công việc có liên quan như: Sắp xếp tổ chức, quy hoạch đào tạo, bổ nhiệm cán bộ, …theo quy định.

Điều 14. Chế độ quản lý cán bộ, công chức, viên chức và hội họp.

- Cán bộ công chức, viên chức đến công sở làm việc phải ăn mặc theo quy định Nhà nước; Mang thẻ công chức, viên chức khi thi hành công vụ và thực hiện đầy đủ nội quy, quy chế cơ quan.

- Cán bộ công chức, viên chức nghỉ việc 02 ngày trở lên phải có đơn báo cáo Giám đốc giải quyết, nghỉ 01 ngày trở xuống phải báo cáo Trưởng phòng.

- Quy định chế độ họp thường lệ, định kỳ, của Sở như sau: Hội ý hàng tuần vào sáng thứ 2, họp giao ban hàng tháng ngày 20, họp sơ kết hàng quý ngày 20 tháng cuối quý, hội nghị tổng kết năm ngày 20 tháng 12. Ngoài ra, khi có yêu cầu thì Giám đốc Sở sẽ triệu tập họp bất thường và quyết định thành phần tham dự.

- Họp cán bộ, công chức, viên chức 01 năm 02 lần, 06 tháng và cuối năm thông báo tình hình thực hiện kế hoạch và công khai tài chính, thực hiện đúng tinh thần quy chế dân chủ cơ quan.

- Cán bộ, công chức, viên chức đi công tác được cấp giấy đi đường, đồng thời phải chấp hành nghiêm túc chế độ đi báo việc, về báo cáo kết quả với cấp trên trực tiếp.

- Cán bộ, công chức, viên chức được phân công nhiệm vụ phải hoàn thành, chống mọi biếu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền, chấp hành kỷ luật lao động, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

- Hàng năm có xét khen thưởng những tập thể, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao và khen thưởng đột xuất những thành tích nối bật của tập thể, cá nhân trong thực hiện các chương trình theo quy định hiện hành.

 

 

Chương V

 

CHẾ ĐỘ PHÒNG GIAN BẢO MẬT

 

Điều 15. Tất cả cán bộ, công chức, viên chức Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm bảo quản các tài liệu, tài sản, hồ sơ, kho tàng được giao, báo vệ bí mật Nhà nước, bí mật của ngành và cơ quan theo quy định tại Pháp lệnh bảo vệ Bảo vệ bí mật Nhà nước số 30/2000/PL-UBTVQH.10; Nghị định 33/2002/NĐ-CP của Bộ Công An; Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước của UBND tỉnh kèm theo quyết định số 460/QĐ-UBND ngày 04/3/2008.

Các loại văn bản, tài liệu cần được bảo quản, xác định độ mật theo quy định cán bộ, công chức, viên chức chỉ mang tài liệu, hồ sơ ra khỏi cơ quan khi có sự đồng ý của người có trách nhiệm. Khi tài liệu, hồ sơ bị thất lạc phải báo cáo ngay cho người có trách nhiệm để biết có biện pháp truy tìm và khắc phục hậu quả. Tuyệt đối không cung cấp thông tin, số liệu khi chưa có sự đồng ý của Lãnh đạo cơ quan.

 

 

Chương VI

 

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

 

Điều 16. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

 

Điều 17. Ban Giám đốc Sở, Trưởng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy chế này. Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và đề xuất việc sửa đổi, bổ sung nội dung quy chế phù hợp với tình hình thực tế.

Các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao tiến hành sửa đổi, bổ sung quy chế làm việc của phòng, ban, đơn vị mình đảm bảo thực hiện đạt kết quả cao./.

 

 GIÁM ĐỐC

 

   (Đã ký)

 

  Đặng Tiến Út